Quy định về khai lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất
Khai lệ phí trước bạ nhà đất là một trong những thủ tục quan trọng khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với nhà, đất. Người nộp lệ phí trước bạ cần thực hiện việc khai hồ sơ đúng thời hạn và đúng thành phần theo quy định pháp luật.
Theo khoản 2 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC mẫu số 01/LPTB Tờ khai lệ phí trước bạ, thời hạn, hồ sơ và một số trường hợp không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:
1. Khi nào phải khai lệ phí trước bạ?
Đối với tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ được thực hiện cùng với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quy định này áp dụng cả trong trường hợp người dân thực hiện thủ tục theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan thuế.
Như vậy, khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với nhà, đất, người nộp lệ phí trước bạ cần lưu ý thực hiện việc khai lệ phí trước bạ theo đúng thời hạn tương ứng với hồ sơ đăng ký tài sản.
2. Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất được thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Do đó, khi thực hiện thủ tục khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, người nộp hồ sơ cần chuẩn bị hồ sơ theo đúng thành phần được quy định tại Phụ lục I.
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giúp quá trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký nhà, đất được thực hiện thuận lợi hơn.
3. Quy định về hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tàu thuyền
Ngoài nhà, đất, Thông tư 89/2026/TT-BTC cũng quy định về hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với một số loại phương tiện.
Cụ thể, đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa và tàu biển thuộc trường hợp thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam, hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ được thực hiện theo điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Đối với các loại tài sản khác, hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ cũng thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I, trừ các trường hợp tàu thuyền nêu trên.
4. Trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ?
Một nội dung đáng lưu ý là người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với trường hợp được quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ, người dân nên kiểm tra xem trường hợp của mình có thuộc diện không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ hay không.
5. Thời hạn khai lệ phí trước bạ nhà đất cần lưu ý
Từ các quy định trên, có thể tóm tắt một số nội dung quan trọng về khai lệ phí trước bạ nhà đất như sau:
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Đối tượng | Tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng |
| Thời hạn khai | Cùng thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản |
| Hồ sơ nhà, đất | Thực hiện theo điểm 11 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC |
| Tàu thuyền thuộc trường hợp đặc biệt | Thực hiện theo điểm 11 Phụ lục I |
| Tài sản khác | Thực hiện theo quy định pháp luật về lệ phí trước bạ và điểm 11 Phụ lục I |
| Trường hợp không phải nộp hồ sơ | Theo khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
6. Những điều cần lưu ý khi khai lệ phí trước bạ nhà đất
Khi thực hiện thủ tục, người dân nên lưu ý:
- Xác định đúng trường hợp tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Thực hiện khai lệ phí trước bạ đúng thời hạn.
- Chuẩn bị hồ sơ theo đúng thành phần được pháp luật quy định.
- Đối với nhà, đất, cần thực hiện hồ sơ theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Kiểm tra trường hợp miễn hoặc không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ trước khi thực hiện thủ tục.
Kết luận
Quy định về khai lệ phí trước bạ nhà đất yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện khai lệ phí trước bạ cùng thời hạn với việc nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất được thực hiện theo điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
tải MẪU ĐƠN tại đây
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Áp dụng đối với nhà, đất)
[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh ngày … tháng … năm …
[02] Lần đầu: * [03] Bổ sung lần thứ:…
☐ Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay cho người nộp thuế
[04] Người nộp thuế:………………………………………
[05] Ngày, tháng, năm sinh (Đối với người nộp thuế là cá nhân, đại diện hộ gia đình):
[06] Mã số thuế: ……………………………………………
[07] Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:…………………..
[08] Địa chỉ:…………………………………………………
[09] Xã/phường/đặc khu: ………….. [10] Tỉnh/Thành phố: ………….
[11] Điện thoại: ………………… [12] Fax: ……………… [13] Email: …………………
[14] Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân
được ủy quyền khai thay (nếu có): ……………………………..
[15] Mã số thuế: ………………………………………………
[16] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:………… ngày …………
ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT:
1. Đất: …………………………………………….
1.1. Thửa đất số (Số hiệu thửa đất): …………….; Tờ bản đồ số: …………
1.2. Địa chỉ thửa đất:
1.2.1. Số nhà: ………….…. Tòa nhà: ……….…..… Ngõ/Hẻm: …………
Đường/Phố:……………………. Thôn/xóm/ấp: …………………
1.2.2. Xã/phường/đặc khu: ……………………………
1.2.3. Tỉnh/thành phố …………………………………
1.3. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………
1.4. Mục đích sử dụng đất: ……………………………………
1.5. Diện tích (m2): ……………………………………………..
1.6. Nguồn gốc nhà đất: (đất được Nhà nước giao, cho thuê; đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng cho):
a) Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ:
– Tên tổ chức/cá nhân chuyển giao QSDĐ:……………………
– Mã số thuế:…………………………………………
– Số định danh cá nhân/ Số hộ chiếu:
…………………………………………………….
– Địa chỉ người giao QSDĐ: …………………………..
b) Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao QSDĐ ngày …….. tháng ……. năm ……..
1.7. Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có):
2. Nhà:
2.1. Thông tin về nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác:
Cấp nhà: …………. Loại nhà: ………………Hạng nhà:………………….
Trường hợp là nhà ở chung cư:
Chủ dự án:……………… Địa chỉ dự án, công trình…………….
Kết cấu:………………… Số tầng nổi:…………Số tầng hầm:…….
Diện tích sở hữu chung (m2):…….. Diện tích sở hữu riêng (m2):……..
2.2. Diện tích nhà (m2):
Diện tích xây dựng (m2): …………………………..
Diện tích sàn xây dựng (m2): ………………………
2.3. Nguồn gốc nhà: …………………………………………
a) Tự xây dựng:
– Năm hoàn công (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà): …………………
b) Mua, thừa kế, tặng cho:
– Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: Ngày ……… tháng …….. năm ……..
2.4. Giá trị nhà (đồng):………………………………
3. Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng *, nhận thừa kế *, nhận tặng cho * (đồng):
…………………………………………………………
4. Tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (lý do):
………………………………………………………..
5. Thông tin đồng chủ sở hữu nhà, đất (nếu có):
| STT | Tên tổ chức/cá nhân đồng sở hữu | Mã số thuế | Số định danh cá nhân /Số hộ chiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
6. Giấy tờ có liên quan, gồm:
– …………………………………………………….
– …………………………………………………….
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
| NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:………….. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:……………… |
…, ngày……. tháng……. năm……. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN KHAI THAY (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử/ Xác nhận điện tử) |

















